Friday, August 18, 2017

12 CON GIÁP

Can Chi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ 12 con giáp)
Can Chi (Trung干支 (Can Chi)Gānzhī), đôi khi gọi dài dòng là Thiên Can Địa Chi (Trung天干地支 (Thiên Can Địa Chi)Tiāngān dìzhī) hay Thập Can Thập Nhị Chi (Trung十干十二支 (Thập Can Thập Nhị Chi)Shí gàn shí'èrzhī), là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước có nền văn hóa Á Đông như: Trung QuốcViệt NamHàn QuốcTriều TiênNhật BảnĐài LoanSingapore và một số quốc gia khác. Nó được áp dụng với tổ hợp chu kỳ sáu mươi (60) trong âm lịch nói chung để xác định tên gọi của thời gian (ngàygiờnămtháng) cũng như trong chiêm tinh học. Người ta cho rằng nó có xuất xứ từ thời nhà Thương ở Trung Quốc.[1]
Trong đời sống, hệ Can Chi được gọi đơn giản là 12 con giáp, với các loài vật như
Mười hai con giáp
 (Chuột) • Sửu (Trâu) • Dần (Hổ) • Mão/Mẹo (Mèo/Thỏ) • Thìn (Rồng) • Tỵ (Rắn) • Ngọ (Ngựa)  • Mùi (/Cừu) • Thân (Khỉ) • Dậu () • Tuất (Chó) • Hợi (Lợn)

Can[sửa | sửa mã nguồn]

Ý nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Can được gọi là Thiên Can (tiếng Hán: 天干; pinyin: tiāngān) hay Thập Can (tiếng Hán: 十干; pinyin: shígān) do có đúng mười (10) can khác nhau. Can cũng còn được phối hợp với Âm-Dương và Ngũ hành.

Danh sách 10 can[sửa | sửa mã nguồn]

Năm sinh kết thúc bằng số nào thì có Can số đó.
SốCanViệtÂm-DươngHành
0canhDươngKim
1tânÂmKim
2nhâmDươngThủy
3quýÂmThủy
4giápDươngMộc
5ấtÂmMộc
6bínhDươngHỏa
7đinhÂmHỏa
8mậuDươngThổ
9kỷÂmThổ

Chi[sửa | sửa mã nguồn]

Ý nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Chi hay Địa Chi (Hán: 地支; pinyin: dìzhī) hay Thập Nhị Chi (Hán: 十二支, shíèrzhī) do có đúng thập nhị (mười hai) chi. Đây là mười hai từ chỉ 12 con vật của hoàng đạo Trung Quốc dùng như để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm và giờ ngày xưa (gọi là canh gấp đôi giờ hiện đại). Việc liên kết các yếu tố liên quan đến cuộc sống con người với Chi là rất phổ biến ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á.

Danh sách 12 Chi[sửa | sửa mã nguồn]

Tiết Khí.svg
SốChiViệtHoaNhậtTriều TiênHoàng đạo¹HướngMùaTháng âm lịchGiờ
1ね ne자 jachuột0° (bắc)đông11 (đông chí)11 giờ đêm - 1 giờ sáng
2sửuchǒuうし ushi축 chugtrâu30°đông121 - 3 giờ sáng
3dầnyínとら tora인 inhổ60°xuân13 - 5 giờ sáng
4mẹo (mão hay mèo)mǎoう u묘 myomèo (tại Trung Quốc, Bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản,... là thỏ)90° (đông)xuân2 (xuân phân)5 - 7 giờ sáng
5thìnchénたつ tatsu진 jinrồng120°xuân37 - 9 giờ sáng
6tỵみ mi사 sarắn150°49 - 11 giờ sáng
7ngọうま uma오 ongựa180° (nam)5 (hạ chí)11 giờ sáng - 1 giờ chiều
8mùiwèiひつじ tsuji미 midê (tại bán đảo Triều Tiên là cừu)210°61 - 3 giờ chiều
9thânshēnさる saru신 sinkhỉ240°thu73 - 5 giờ chiều
10dậuyǒuとり tori유 yu270° (tây)thu8 (thu phân)5 - 7 giờ chiều
11tuấtいぬ inu술 sulchó300°thu97 - 9 giờ tối
12hợihàiい i해 haelợn330°đông109 - 11 giờ tối

Giờ Âm Lịch - Dương Lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Thần.svg
Tương truyền ngày xưa có một người tên Đại Nhiêu đã lập ra Thập Can và Thập Nhị Chi để giúp người ta tính toán thời gian. Việc tính giờ cũng có liên quan đến tập tính của 12 loài vật:
  • Tý (23-1 giờ): Lúc chuột đang hoạt động mạnh.
  • Sửu (1-3 giờ): Lúc trâu chuẩn bị đi cày.
  • Dần (3-5 giờ): Lúc hổ hung hãn nhất.
  • Mão (5-7 giờ): Lúc trăng còn sáng (mắt thỏ ngọc/mèo sáng).
  • Thìn (7-9 giờ): Lúc đàn rồng quây mưa (quần long hành vũ).
  • Tỵ (9-11 giờ): Lúc rắn không hại người.
  • Ngọ (11-13 giờ): Ngựa có dương tính cao nên được xếp vào giữa trưa.
  • Mùi (13-15 giờ): Lúc dê (cừu) ăn cỏ không ảnh hưởng tới việc cây cỏ mọc lại.
  • Thân (15-17 giờ): Lúc khỉ thích hú.
  • Dậu (17-19 giờ): Lúc gà bắt đầu vào chuồng.
  • Tuất (19-21 giờ): Lúc chó phải trông nhà.
  • Hợi (21-23 giờ): Lúc lợn ngủ say nhất.[5]

Lục thập hoa giáp[sửa | sửa mã nguồn]

60 tổ hợp Can Chi[sửa | sửa mã nguồn]

Bản Chu Kỳ 60 Năm
Người ta ghép một can với một chi để tạo thành tên gọi chính thức của những cái cần đặt tên (ngày, giờ, tháng, năm v.v...) bắt đầu từ can Giáp và chi Tý tạo ra Giáp Tý, sau đó đến can Ất và chi Sửu tạo ra Ất Sửu và cứ như vậy cho đến hết (Bính,..., Quý) và (Dần..., Hợi). Sự kết hợp như vậy tạo thành một chu kì, hết can (hoặc chi) cuối cùng thì nó tự động quay trở lại cho đến tổ hợp cuối cùng là Quý Hợi. Có tổng cộng 60 (bằng bội số chung nhỏ nhất của 10 và 12) tổ hợp khác nhau của 10 can và 12 chi. Một chi có thể ghép với năm can và một can là sáu chi. 60 tổ hợp can chi, được gọi là Lục thập hoa giáp bao gồm:

Bảng "Chu kỳ 60 năm"[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng tra nhanh: Chu kỳ Can Chi 60 năm
GiápẤtBínhĐinhMậuKỷCanhTânNhâmQuý
0113253749
Sửu0214263850
Dần5103152739
Mão5204162840
Thìn4153051729
Tỵ4254061830
Ngọ3143550719
Mùi3244560820
Thân2133455709
Dậu2234465810
Tuất1123354759
Hợi1224364860

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ngũ hành và can chi”. Truy cập 14 tháng 11/2008. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Trong ngoặc là tên con vật tượng trưng của người Việt
  3. ^ Giờ lấy tương đối do nó thay đổi theo từng tháng trong năm, với dung sai so với giờ trong bảng khoảng ±20 phút.
  4. ^ Về nghĩa của các con vật gán cho các chi thì chi thứ tự nghĩa Việt Nam là mão (tức là con mèo) trong khi nghĩa Trung Hoa là thố (tức là con thỏ). Cho đến nay chưa thấy có tài liệu đáng tin cậy nào giải thích sự khác nhau này.
  5. ^ "12 con giáp" và ý nghĩa tượng trưng”. Truy cập 3 tháng 2/2008. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

12 CON GIÁP

Can Chi Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (đổi hướng từ  12 con giáp ) Can Chi  ( Trung :  干支  (Can Chi) /  Gānzhī ), đôi khi gọi ...